Home / Kinh nghiệm kế toán tổng hợp / kế toán giá thành / Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 200

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 200

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 200

Thông tư 200/2014/TT-BTC các tài khoản 531, 532, 521 giờ gộp chung thành tài khoản 521 thành các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư 200/2014/TT-BTC được quy định ra sao, cách hạch toán các khoản giảm trừ đó như thế nào? Bài viết sau đây, kế toán Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn qua bài viết “Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 200”

>>>>>> xem thêm :Hạch toán tài khoản TK 821 -Chi phí thuế TNDN

1.Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

        Có các TK 111,112,131,…

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

          Có các TK 111, 112, 131,…

Sơ đồ hạch toán giảm trừ doanh thu

2. Kế toán hàng bán bị trả lại

– Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Nợ TK 156 – Hàng hóa

      Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

       Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.:

Nợ TK 5212

Nợ TK 3331

Có các TK 111,112,131…

+ Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại,

Nợ TK 5212

Có các TK 111, 112, 131

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

         Có các TK 111, 112, 131,…

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

          Có các TK 111, 112, 131,…

– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

         Có các TK 111, 112, 141, 334,…

3. Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển.

Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

        Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các bạn xem thêm các bài viết tại:https://ketoanleanh.edu.vn/

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký nhận bản tin