Home / Kinh nghiệm kế toán thuế / Kế toán thuế giá trị gia tăng / Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%

Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%

FacebookTwitterGoogle+Share

Khi kê khai nộp thuế GTGT các doanh nghiệp tổ chức phải xác định rõ mình thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT nào? Bài viết sau Kế toán Lê Ánh xin gửi đến bạn các đối tượng chịu thuế suất 0%.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

1. Các đối tượng chịu thuế GTGT suất 0%

–  Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

–  Vận tải quốc tế.

–  Các hàng hóa, dịch vụ khác như.

+  Hoạt động xây dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan.

+  Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý.

+  Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu khác (Trừ các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0%).

Vậy các trường hợp không thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% bao gồm những gì?

Theo quy định được sửa đổi, bổ sung  tại khoản 5, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC thì các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

+ Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Lưu ý: Đối với trường hợp này thì sẽ không phải tính thuế GTGT đầu vào nhưng sẽ KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ số thuế GTGT đầu ra).

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

+ Tái bảo hiểm ra nước ngoài.

+ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

+ Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài.

+ Dịch vụ tài chính phái sinh.

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài. (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan).

+ Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.(trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%

2. Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%

Để được áp dụng thuế suất GTGT 0%  các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu.

– Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

– Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định.

– Tờ khai hải quan.

– Đối với trường hợp bán hàng hóa mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

+ BÊN BÁN phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở Việt Nam. (Hợp đồng mua bán ký với bên bán hàng ở nước ngoài, hợp đồng bán hàng ký với bên mua hàng).

+ Chứng từ chứng mình việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam. (Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói…).

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng của DN thanh toán cho bên bán hàng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua thanh toán cho DN.

b) Đối với dịch vụ xuất nhập khẩu

– Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.

– Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài thì còn cần phải làm thêm thủ tục nhập khẩu, khi sữa chữa xong phải làm thủ tục xuất khẩu.

c) Đối với vận tải quốc tế

– Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân thì phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.

d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý

– Đối với dịch vụ của ngành hàng không thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.

+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức nước ngoài (Hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức nước ngoài).

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (Đối với trường hợp DN cung cấp dịch vụ cho tổ chức, hãng hàng không nước ngoài không phát sinh thường xuyên, không có lịch trình và hợp đồng thì phải cứ chứng từ thanh toán trực tiếp)

– Đối với dịch vụ của ngành hàng hải thực hiện tại khu vực cảng.

+ Hợp đồng hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ với tổ chức nước ngoài, người đại lý tàu biển.

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

>>>> Bài viết tham khảo: khoá học kế toán thực hành cho người mới bắt đầu

Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% 5.00/5 (100.00%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *