Home / Kinh nghiệm kế toán thuế / kế toán thuế thu nhập cá nhân / Các biểu mẫu quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

Các biểu mẫu quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

Người lao động có hai hình thức thực hiện quyết toán thuế là tự quyết toán thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế. Hồ sơ quyết toán thuế cụ thể trong từng trường hợp cụ thể là gì? Bài viết sau Kế toán thuế doanh nghiệp sẽ gửi đến bạn hồ sơ biểu mẫu quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.

Căn cứ Pháp lý:

– Tại khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính và Công văn 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016 V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT

– Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

>>>>>Xem thêm: Cách giảm tiền đóng thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

I.Đối tường thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng (không quá 120 triệu đồng/năm) đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng (không quá 240 triệu đồng/năm) đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

II.Hồ sơ biểu mẫu để người lao động( NLĐ) thực hiện quyết toán thuế TNCN

1.Trường hợp làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.

–  Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu thập từ các tổ chức Quốc tế, Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu thập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã chi trả của đơn vị, tổ chức trả thu thập ở nước ngoài.

2.Trường hợp cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN

Người lao động làm Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN được quy định cụ thể trong Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân_Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC ngày 09/5/2018 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế; Luật quản lý thuế sửa đổi và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

 

……….

a.4) Ủy quyền quyết toán thuế

a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

a.4.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.”

 >>>>>Bài viết được xem nhiều: khóa học thuế chuyên sâu tốt nhất hà nội và hồ chí minh

Mong bài viết sau của kế toán thuế doanh nghiệp giúp ích được cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Share