Home / Kinh nghiệm kế toán thuế / kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp / Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Theo thông tư mới nhất của bộ tài chính từ năm 2015 doanh nghiệp không cần nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng quý mà chi cần lập tờ khai quyết toán thuế TNDN từng năm trên phần mềm HTKK. Khi lập tờ khai cần lưu ý những gì kế toán Lê Ánh xin gửi đến bạn đọc cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất do kế toán trưởng tại  lớp học kế toán tổng hợp thực hành ở trung tâm Lê Ánh trình bày trong bài viết này.

>>>Xem thêm: Thơi gian ưu đãi thuế tndn với daonh nghiệp kinh doanh và sản xuất phần mềm

I . Hồ sơ lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm cần những gì

Trước khi lập tờ khai bước đầu tiên phải hoàn thiện hồ sơ kê khai thuế TNDN cần những chứng từ sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo TT 156/2013/TT-BTC
  • Bảng phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TND và mẫu số 03-1B/TNDN kèm theo mẫu 03-1C/TNDN.
  • Bảng phụ lục chuyển mẫu số 03-2/TNDN và những chứng từ khác nếu có.

II. Thời hạn nộp quyết tờ khai kết toán thuế TNDN hàng năm chậm nhất là ngày thứ 90 tính từ ngày kết thúc năm 

Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Những trường hợp phát sinh ngoài dự kiến như gặp thiên tai, hỏa hoạn và tai nạn bất ngờ thì đơn vị làm tờ khai quyết toán thuế TNDN phải làm đơn đề nghị xin gia hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế trực thuộc có chữ ký xác nhận của đơn vị chính quyền địa phương. Với  trường hợp này thì thời hạn kê khai kể từ khi hết hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNDN  trong trường hợp này không được quá 60 ngày từ khi hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

lâp tờ khai quyết toán thuế TNDN

 Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 trên phần mềm HTKK 

III. Hướng đẫn chi tiết về cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016 bạn cần thực hiện từng bước theo hướng dẫn sau

Bước 1: Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN — Vào phần mềm HTKK 3.3.7

– Click chọn mục “Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp” tiếp theo chọn => “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)”

– Tiếp theo bạn chọn kỳ tính thuế năm 2016 -> Và chọn mục phù hợp ở các mục thường dùng là: 

03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản kinh doanh.

03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Khi doanh nghiệp có số lỗ được kết chuyển từ kỳ trước)

Bước 2:  Điền đầy đủ các chỉ tiêu vào cột phụ lục 03-1A/TNDN

Khi điền trong cột phụ lục này bạn sẽ lấy thông tin dựa vào mẫu số 03-1A/TNDN: số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo bảng cân đối số phát sinh tài khoản.

Bước 3: Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hoàn thiện phần lập phụ lục kết chuyển lỗ theo mẫu số 03-2A/TNDN

Trường hợp khi doanh nghiệp lập được số lỗ kết chuyển từ các kỳ trước và được  kết chuyển trong các kỳ thì doanh nghiệp mới có lãi được.

Bước 4:  Hoàn thiện và điền nốt các chỉ tiêu trong cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

– Chỉ tiêu [A1] – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN:

+ Ghi lại tổng lợi nhuận trong kỳ tính thuế phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL03 -1A

Trên cột chỉ tiêu Chỉ tiêu [B2] – điền các khoản điều chỉnh tăng daonh thu như sau: 

+ Điền các khoản doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa quy định của pháp luật về kế toán thuế và các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu.

+ Chỉ tiêu này được  phản ánh vào các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận.

-Cột chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm

Cột này phản ứng toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạp ra khoản doanh thu được ghi nhận theo đúng chế độ kế toán nhưng lại được điều chỉnh ghi giảm ghi tính thu nhập chịu thuế theo qui định của Luật thuế TNDN.

Cột chỉ tiêu [B4] – Tính về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

+ Ghi toàn bộ chi phí không được trừ khi xasdc định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN

– Chỉ tiêu [B5] – Thể hiện phần thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập đã được ở nước ngoài

+ Bạn lấy chỉ tiêu này từ dòng “Tổng cộng” tại cột (6) trên Phụ lục 03-4/TNDN tính kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

–  Chỉ tiêu [B6] – Ghi lại điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định với giá thi trường thực hiện giao dịch liên kết.

– Chỉ tiêu [B7] – Điền các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế khác

+ Phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (liên quan đến các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) điều chỉnh liên quan đến sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế TNDN làm tăng tổng thu nhập trước thuế.

–  Chỉ tiêu [B8]: Phần mềm tự động cập nhật.

– Chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:

+ Ghi chỉ tiêu và phản ánh tổng doanh thu được hạch toán trong báo cáo kết quả kinh doanh năm nay của doanh nghiệp nhưng chưa đưa vào doanh thu tính thuế của năm trước Phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của doanh nghiệp nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước theo chỉ tiêu như sau.

– Chỉ tiêu [B10] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:

+Trên cột chỉ tiêu này phản ánh lại toàn bộ chi phí liên quan đến các khoản doanh thu với chi tiêu B2 và những khoản điều chỉnh doanh thu tính theo tờ khai quyết toán thuế TNDN và tính vào các khoản chi phí điều chỉnh doanh thu chủ yếu như chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.

  – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế nếu có khác:

+  Cột này phản ánh lại toàn bộ các khoản điều chỉnh khác đã nêu tại các chỉ tiêu từ cột [B9] đến [B10] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế.

+ Các điều chỉnh này bao gồm những mục sau: 

i) Khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hoá đơn chứng từ. Sau khi các khoản chi này đã được thực chi, doanh nghiệp có quyền đưa các khoản chi này vào mục chi phí vì các chi phí này đã được tính và đưa vào báo cáo kết quả kinh doanh năm hiện tại. Nên doanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh tăng chi phí để thể hiện các khoản chi này.

ii)Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện.

iii) Chi phí khấu hao các tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng.

iiii) Các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN.

iiiii) Các khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định của Chính phủ ví dụ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái …

–    Chỉ tiêu [B12]: Phần mềm tự động cập nhật.

–    Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

+ Chỉ tiêu này được xác định như sau: [B13] = [B12]-[B14]

–    Chỉ tiêu [B14]: Phần mềm tự động cập nhật

–    Chỉ tiêu [C1] – Thu nhập chịu thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

–    Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN. Chi tiết xem tại Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2016

–    Chỉ tiêu [C3]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

–    Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ trừ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ:

+ Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03-2A

Lưu ý: Nếu năm nay doanh nghiệp lỗ thì:

+ Xóa phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

+ Nhập số âm vào chỉ tiêu này.

–    Chỉ tiêu [C3b] – Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD:

+ Phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nếu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Số liệu được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.

–    Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật.

–    Chỉ tiêu [C5] – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có):

+ Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03 – 6

–    Chỉ tiêu [C6]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

–    Chỉ tiêu [C7]: Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22%:

+ Năm 2016, các doanh nghiệp đều áp dụng mức thuế suất 20%.

–    Chỉ tiêu [C8] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20%

–    Chỉ tiêu [C9] – Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi:

+ Là thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác.

+ Chỉ tiêu [C9a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%):

Phản ánh thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218 2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

kê khai thuế trên phần mềm TNDN

 Kê khai thuế TNDN  trên phần mềm HTKK

–    Chỉ tiêu [C10]: Phần mềm sẽ tự động cập nhât.

–    Chỉ tiêu [C11] – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi:

+ Đơn vị được hưởng tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mức thuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên.

–    Chỉ tiêu [C12] – Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ:

+ Đơn vị tự xác định các điều kiện được miễn thuế, mức miễn giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN).

–    Chỉ tiêu [C13] – Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định:

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam.

–    Chỉ tiêu [C14] – Số thuế được miễn, giảm không theo Luật thuế TNDN:

+ Chỉ tiêu này phải ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN.

–    Chỉ tiêu [C15] – Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế:

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

+ Mức thuế tối đa được trừ xác định trên cơ sở mức thuế suất thuế TND là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

–    Chỉ tiêu [D2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế và được xác định căn cứ chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

–    Chỉ tiêu [D3] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phải nộp từ các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên.

–    Chỉ tiêu [E1]: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm: Phần mềm tự động câp nhật.

–    Chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

–    Chỉ tiêu [E2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

–    Chỉ tiêu [E3] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):

+ Phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm từ các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên.

Trên đây là toàn bộ những nội dung trong quyết toán thuế TNDN mà bạn cần kê khai, sau khi kê khai xong bạn cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu đó là: Chỉ tiêu [G] và Chỉ tiêu [I]

– Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN phải nộp

– Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà DN nộp thừa. (Không phải nộp, các bạn có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau).

Chỉ tiêu [I]: Đây là số tiền chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp (ở chỉ tiêu G) với 20% số thuế TNDN phải nộp (ở chỉ tiêu H).

– Nếu Chỉ tiêu [I]: Mà âm thì không sao. Nếu dương: Thì các bạn sẽ bạn bị phạt chậm nộp số tiền này. Công thức tính số tiền phạt này được thể hiện rõ tại Chỉ tiêu [M2]

 Trên đây là cách lập tờ khai quyết toán thuế TDNN các bạn quan tâm thêm những bài viết khác về kê khai thuế tndn tại Website: Ketoanthuedaonhnghiep.com

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công! 

Từ khóa liên quan: cách kê khai thuế trên phần mềm HTKK, khai thuế trên phần mềm, làm tờ khai quyết toán thuế tndn2016, hướng dẫn khai thuế tndn, kê khai thuế trên phần mềm, cách làm quyết toán thuế trên phần mềm, khai thuế trên phần mềm HTKK như thế nào, hạn nộp tờ khai thuế 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký nhận bản tin