Home / Kinh nghiệm kế toán thuế / kế toán thuế thu nhập cá nhân / Đối tượng và hồ sơ đăng ký thuế TNCN mới nhất

Đối tượng và hồ sơ đăng ký thuế TNCN mới nhất

Đối tượng nào phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân (TNCN)? Hồ sơ đăng ký thuế TNCN bao gồm những gì? Theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây để giải đáp những vấn đề trên.

Đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân

1. Đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân

Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm:

– Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại:

  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định của Chính phủ số 83/2013/NĐ-CP được ban hành vào ngày 22/7/2013 của Chính phủ
  • Điều 24 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

1. Đối tượng phải đăng ký thuế

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm:
a.1) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng.
a.2) Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp.
a.3) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
a.4) Các đơn vị sự nghiệp.
a.5) Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài.
a.6) Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài.
a.7) Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác.
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
b.1) Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.
b.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam.
b.3) Cá nhân chuyển nhượng bất động sản.
b.4) Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu).
c. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Các trường hợp đăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.

– Mọi cá nhân có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

  • Cá nhân có thu nhập từ sản xuất kinh doanh, bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế TNCN. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên).

2. Hồ sơ đăng ký thuế Thu nhập cá nhân

Hồ sơ đăng ký thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại:

  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Nghị định của Chính phủ số 83/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Ngành Thuế đang đẩy mạnh việc xây dựng chương trình hỗ trợ người nộp thuế, ứng dụng các công nghệ thông tin để mở rộng việc đăng ký thuế, khai thuế qua mạng điện tử, giảm bớt thủ tục phiền hà.

Trên đây là những thông tin về đối tượng và hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân mới nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Các bạn quan tâm có thể xem thêm bài viết: Cách xác định số tiền thuế TNCN được giảm

Nếu bạn đang muốn theo học kế toán có thể tham khảo khóa học kế toán tổng hợp thực hành để được các kế toán trưởng trực tiếp hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ kế toán thực tế

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Share